Cải thìa

DINH DƯỠNG CHÍNH

TRONG 100G CẢI THÌA

Năng lượng

13kcl

Nước

95,32kcal

Protein

1,50g

Chất béo

0,2g

Carbohydrate

2,18g

Đường tổng số

1,18g

Chất xơ

1,0g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

105mg

Sắt (Fe)

0,80mg

Magiê (Mg)

19mg

Phốt pho (P)

37mg

Kali (K)

252mg

Kẽm (Zn)

0,19mg

Vitamins

Vitamin C

45,0mg

Vitamin A

4468IU

Folat (vit B9)

66mg

Caroten beta

2681mcg

Caroten anpha

1mcg

Vitamin K

45,5mcg

Lutein + zeaxanthin

40mcg

Lipids

Cholestol

0

Nguồn: Cơ cở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

 

Tên khoa học: Brassica chinensis

Họ cải: Brassica

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống 1 năm hoặc 2 năm, cao 25-70cm, với 1,5m. Rễ không phình thành củ. Lá ở gốc, to, màu xanh nhạt, gân giữa trắng, nạc; phiến hình bầu dục nhẵn, nguyên hay có răng không rõ, men theo cuống, tới gốc nhưng không tạo thành cánh; các lá ở trên hình giáo. Hoa màu vàng tươi họp thành chùm ở ngọn; hoa dài 1-1,4cm, có 6 nhị. Quả cải dài 4-11cm, có mỏ; hạt tròn, đường kính 1-1,5mm, màu nâu tím. Ra hoa vào mùa xuân.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Cải thìa có nguồn gốc từ Trung Quốc, được nhập trồng. Trước đây ở nước ta đã có giống Cải Trung Kiên, Cải Nhật tân và Hà Nội; từ năm 1965-1966, ta nhập các giống của Trung Quốc như Cải trắng Hồ Nam, Cải trắng lá vàng, Cải trắng lá thẫm, Cải trắng tai ngựa, Cải trắng Trạm Giang. Còn có Cải trắng lớn, cuống dài của Nam Kinh, Hàng Châu, Giang tô. Cải đầu vụ đông, Cải lùn, Cải Vân dài vv... Nhiệt độ thích hợp là 10-27oC. Có thể trồng quanh năm, từ đồng bằng đến núi cao, trừ những tháng quá nóng. Loại rau này ít nồng hơn cải bẹ xanh

CÔNG DỤNG

Chế biến

Xào với thịt bò, tỏi hoặc nấu canh với đậu hũ non.

Dược lý

Cải thìa là thực phẩm dưỡng sinh, ăn vào có thể lợi trường vị, thanh nhiệt, lợi tiểu tiện và ngừa bệnh ngoài da. Cải thìa có tác dụng chống scorbut, tạng khớp và làm tan sưng

Chú ý khi dùng

(Nguồncoinguonthucpham tổng hợp)

thực phẩm: