Mồng tơi

DINH DƯỠNG CHÍNH TRONG 100G  MỒNG TƠI

Năng lượng

23kcal

Nước

92,50mg

Protein

2,98mg

Chất béo

0,78mg

Carbohydrate

2,71mg

Chất xơ

2,1mg

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

124mg

Sắt (Fe)

1,48mg

Magiê (Mg)

48mg

Phốt pho (P)

36mg

Kali (K)

256mg

Kẽm (Zn)

0,30mg

Vitamins

Vitamin C

5,9mg

Vitamin A

1158IU

Vitamin B1

0,106mg

Folate

114mcg

Niacin (vit PP)

0,787mg

Lipids

Cholestol

0

Nguồn: cơ sở dữ liệu dinh dưỡng

 của USDA

 

 

Tên khoa học: Basella abba L

 Họ  mồng tơi: Basellaceae 

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Đây là loại dây leo quấn, mập và nhớt, sống hàng năm hay hai năm. Lá dày hình tim, mọc xen, đơn, nguyên, có cuống. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Quả mọng, nhỏ, hình cầu hoặc trứng, dài khoảng 5-6 mm, màu xanh, khi chín chuyển màu tím đen.

Cây mồng tơi mọc nhanh, dây có thể dài đến 10 m.

 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Phân bổ ở vùng nhiệt đới châu phi và quần đảo ăngti, Braxin và Châu Á (Nhật Bản,Trung Quốc, Thái Lan, Lào,Việt Nam). Ở nước ta cây mọc hoang và được trồng khắp nơi

 CÔNG DỤNG

 Chế biến

Lá và thân non của mồng tơi thường được dùng để nấu canh, luộc hoặc xào  ăn mát và có tính nhuận trường.

 Dược lý

Cây mồng tơi có vị chua nhạt, tính hàn, không độc; có tác dụng làm thông tiểu tiện, hoạt thai, dùng để chữa rôm sảy, mụn nhọt. Nước ép từ quả dùng trị đau mắt. Tại Trung Quốc có nơi người ta dùng rau mồng tơi giã nát đắp chữa vú sưng, nứt, giải độc.

 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 Chọn mua

Rau mồng tơi chọn loại nhiều ngọn, ít lá, lá càng nhỏ càng ngon.

 Bảo quản

Bọc rau mồng tơi vào giấy (lưu ý không sử dụng giấy báo hoặc các loại giấy có in chữ trên đó vi sẽ có nguy cơ gây nhiễm độc chì) hoặc túi giữ tươi rễ hướng xuống đất, để trong ngăn mát tủ lạnh.

 Chú ý khi dùng

Mồng tơi rất nhanh chín nên khi nấu không nên nấu chín kỹ quá sẽ bị nồng.

 Bác sỹ sinh dưỡng khuyên dùng:

 Mồng tơi thường được dùng làm thức ăn như rau cho người bị táo bón, người đi đái ít và đỏ, phụ nữ đẻ xong ít sữa.

  Coinguonthucpham tổng hợp)

 

thực phẩm: