Cải bó xôi

DINH DƯỠNG CHÍNH TRONG

100G  CẢI BÓ XÔI

Năng lượng

23kcal

Nước

91,40mg

Protein

2,86mg

Chất béo

0,39mg

Carbohydrate

3,63mg

Sugar total

0,42mg

Chất xơ

2,2mg

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

99mg

Sắt (Fe)

2,71mg

Magiê (Mg)

79mg

Phốt pho (P)

49mg

Kali (K)

558mg

Kẽm (Zn)

0,53mg

Natri ( Na)

79mg

Vitamins

Vitamin C

28,1mg

Vitamin A

9377IU

Choline

19,3mg

Betanin

102,6mg

Carotene, beta

5626mcg

Folat (vit B9)

194mcg

Lutein và zeaxanthin

12198mcg

Vitamin K (phylloquinon)

482,9mcg

Lipids

Cholesterol

0

Phytosterols

9mg

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

Tên khoa học: Spinacia Oleracea L

Thuộc họ hoa mõm sói: Scrophulariaceae.

 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo hàng năm, có thân đứng hay trườn cao 5-10 cm, nhẵn. Lá không cuống, hình bầu dục hay hình trứng, bầu dục, dài 7-25mm, tù ở chóp, nguyên nhẵn có 3 gân chân vịt. Hoa đơn độc ở nách lá cuống 5-20mm, nhẵn đài chia 5 thuỳ, tràng màu hồng nhạt, chia 2 môi với môi dưới chẻ 3 thuỳ rõ. Quả dạng bầu dục, cao 3-4mm; hạt nhỏ, nhiều.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Loài phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới nóng từ Ðông Âu tới Ðông Á. Ở nước ta cũng gặp ở các ruộng ẩm, trên đất hoang có cát, định kỳ có ẩm từ Quảng Ninh, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình đến Kon Tum.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Xào, chế biến một số món salat, hoặc say sinh tố.

Dược lý

Cải bó xôi tính mát, giúp ích cho sự tuần hoàn máu, phòng các chứng bệnh về tiêu hóa, thiếu canxi, vừa giúp loại trừ độc tố trong cơ thể, vừa giúp cơ thể thon thả hơn.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Chọn mua

- Chọn mua loại có màu xanh biếc, dày, lá non, mềm, cuống ngắn, không có lá khô héo.

 Bảo quản

- Dùng  giấy báo bọc lại, gốc hướng xuống dưới, dựng thẳng để trong ngăn  lạnh tủ lạnh.

Chú ý khi dùng

- Với các loại rau ăn lá tốt nhất nên dùng tay ngắt thành đoạn, không nên dùng dao cắt, để tránh mất dinh dưỡng và chất xơ trong rau.

- Nên chần rau chân vịt để chế biến các món ăn, cách này có tác dụng vừa khử được axit thảo dược, vừa giảm vị chát trong rau.


(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)