Cải cúc

DINH DƯỠNG CHÍNH

TRONG 100G TẦN Ô ( đã nấu chin)

Năng lượng

20kcal

Nước

92,49g

Protein

1,64g

Chất béo

0,09g

Carbohydrate

4,31g

Chất xơ

2,3g

Đường tổng số

2,01g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

69mg

Sắt (Fe)

3,74mg

Magiê (Mg)

18mg

Phốt pho (P)

43mg

Kali (K)

569mg

Kẽm (Zn)

0,2mg

Natri ( Na)

289mg

Vitamins

Vitamin C

23,9mg

Vitamin A

2572IU

Carotene, beta

1543mcg

Lutein và zeaxathine

3467mcg

Vitamin K (phylloquinone)

142,7mcg

Niacin (Vit B3)

0,72mg

Folat (vit B9)

50mcg

Lipids

Cholesterol

0

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

 

Tên khoa học: Chrysanthemum coronarium L.

Thuộc họ cúc: Asteraceae

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống hằng năm, có thể cao tới 1,2m. Lá ôm vào thân, xẻ lông chim hai lần với những thuỳ hình trứng hay hình thìa không đều. Cụm hoa ở nách lá, các hoa ở mép màu vàng sẫm, các hoa ở giữa đầu màu vàng lục, thơm. Các lá bắc của bao chung không đều, khô xác ở mép.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Tần ô có nguồn gốc từ vùng Cận đông, được nhập trồng ở nhiều nơi khắp nước ta làm rau ăn. Có nhiều giống trồng khác nhau; ta thường trồng giống cây lùn không cao quá 70cm.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Tần ô có thể dùng ăn sống như xà lách, trộn dầu giấm, ăn với lẩu, nấu canh...

Dược lý

Chữa ho, đau đầu, người ăn uống kém tiêu…

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chọn mua

- Chọn mua loại tần ô cây ngắn, nhỏ, lá nguyên vẹn, dầy, tươi nn, màu xanh đậm.

Bảo quản

- Dùng giấy (lưu ý không sử dụng giấy báo hoặc các loại giấy có in chữ trên đó vì sẽ có nguy cơ gây nhiễm độc chì), hoặc túi giữ nhiệt bọc lại, rễ hướng xuống đất, dựng vào ngăn mát tủ lạnh.

Chú ý khi dùng:

- Tần ô chứa lượng nước lớn, nên không nên nấu quá lâu, nấu quá lâu rau sẽ bị nhũn.

- Khi gặp nhiệt độ cao, mùi thơm đặc biệt của tần ô rất dễ bị lan tỏa, cho nên khi nấu, tốt nhất bạn nên vặn to lửa, xào nhanh tay, rút ngắn thời gian chế biến.

(Nguồn thaythuocuaban)

 

thực phẩm: