Rau ngót

Tên khoa học: Sauropus androgynus 

Họ thầu dầu: Euphorbiacea

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 

Cây nhỏ, có thể cao đến 1,5m hay hơn, phân cành nhiều. Lá mọc so le,mỗi cành mang 10-12 lá, phiến hình trái xoan hay trái xoan ngọn giáo, có mép nguyên, dài tới 11cm, rông 3cm, có cuống ngắn, với 2 lá kèm nhỏ. Hoa đơn tính mọc thành xim ở nách lá, có cả hoa đực lẩn hoa cái hoặc chỉ có hoa cái. Hoa đực có đài màu vàng điểm chấm đỏ, hoa cái có đài màu vàng hay đỏ thẫm. Quả  hình cầu dẹp màu trắng, hạt hình tam giác có vân nhỏ.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Rau ngót phân bổ ở Ấn Độ, ,Xrilanca, Nam Trung Quốc,Việt Nam,Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia và Indonexia. Ở Việt Nam cây mọc hoang và cũng được trồng ở nhiều nơi.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Rau ngót nấu canh với hến hoặc thịt nạc mát và ngọt đậm đà..

Dược lý

Rau ngót thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tăng tiết nước bọt, hoạt huyết hóa ứ, bổ huyết, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, tiêu viêm, sinh cơ

Chú ý khi dùng

Với chất lượng đạm thực vật cao nên rau ngót được khuyên dùng thay thế đạm động vật để hạn chế những rối loạn chuyển hóa canxi gây loãng xương và sỏi thận. Rau ngót được khuyên dùng cho người giảm cân và người bị bệnh đường huyết cao.

(nguồn coinguonthucpham tổng hợp)

Một số món ăn : Canh cua rau ngót , canh rau ngót thịt nạc dăm