Khổ qua

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG

TRONG 100G  KHỔ QUA

Năng lượng

17kcal

Nước

94,03g

Protein

1,0g

Chất béo

0,17g

Carbohydrate

3,70

Chất xơ

2,8g

Chất  khoáng

 

Canxi (Ca)

19mg

Sắt (Fe)

0,43mg

Magiê (Mg)

17mg

Phốt pho (P)

31mg

Kali (K)

296mg

Kẽm (Zn)

0,8mg

Natri ( Na)

5mg

Vitamin

 

Vitamin C

84,0mg

Vitamin A

471IU

Folat (vit B9)

72mcg

Caroten,beta

190mcg

Caroten,anpha

185mcg

Lutein và Zeaxathin

170mcg

Lipids

 

Cholesterol

0

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

Tên khoa học: Momordica charantia

Thuộc họ bầu bí: Cucurbitaceae 

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây khổ qua có dạng dây leo bằng tua cuốn. Thân có cạnh. Lá mọc so le,  dài 5-10cm, rộng 4-8cm, phiến lá chia làm 5-7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng. Mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên, Gân lá có lông ngắn. Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài. Cánh hoa mầu vàng nhạt. Quả hình thoi, dài 8-15cm, mặt ngoài có nhiều u lồi. Quả chưa chín có mầu vàng xanh, khi chín mầu vàng hồng.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Khổ qua là cây bản địa của vùng nhiệt đới nhưng không rõ có nguồn gốc ở nước nào. Cây mướp đắng được trồng rộng rãi ở Ấn Độ, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Phi và vùng Caribe. Ở Việt Nam khổ qua được trồng ở khắp nơi, nhưng nhiều nhất là ở miền Nam.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Khổ qua được dùng để chế biến một số món ăn như canh khồ  qua, khổ qua xào, hoặc có thề dùng để ăn như một loại rau sống hoặc phơi khô  uống như một loại trà,

Dược lý

Kích thích ăn uống, tiêu viêm, thoái nhiệt, Phòng chống ung thư, giảm thấp đường huyết..

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chọn mua

- Chọn mua quả khổ qua khi cầm có cảm giác chắc, nặng, vỏ đàn hồi.Vỏ ngoài sần sùi, sáng bóng, các nốt sần xếp xít nhau.

Bảo quản

- Dùng 2 lớp giấy bọc lại.cho vào ngăn dưới cùng của tủ lạnh, không nên bảo quản quá lâu

Chú ý khi dùng

- Nếu sợ đắng bạn có thể nạo bỏ phần ruột trắng của khổ qua, hoặc sau khi thái lát, bạn trụng qua nước sôi hoặc ngâm qua nước muối rửa sạch và nấu.

(nguồn http://coinguonthucpham.com tổng hợp)