củ cải trắng

DINH DƯỠNG CHÍNH

 TRONG 100G  CỦ CẢI

Năng lượng

17kcal

Nước

95,04g

Protein

0,67g

Chất béo

0,24g

Carbohydrate

3,43g

Đường tổng số

1,83

Chất xơ

1,6g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

17mg

Sắt (Fe)

0,15g

Magiê (Mg)

9mg

Phốt pho (P)

24mg

Kali (K)

285mg

Sodium  (Na)

249mg

Selenium (Se)

0,7mg

Vitamins

Vitamin C

15,1mg

Niacin( VitB3)

0,15mg

Folate

17mg

Choline

6,8mg

Lipids

Cholestol

0

Nguồn: cơ sở dữ liệu dinh dưỡng

của USDA (củ cải nấu chín với muối)

 

Tên khoa hc: Raphanus sativus L.

Thuộc họ cải: Brassicaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống hằng năm, có rễ củ trắng, có vị nồng cay, dài đến 40 cm (có thể đến 1m), dạng trụ tròn dài, chuỳ tròn hay cầu tròn. Lá chụm ở đất, có khía sâu gần đến gân chính. Chùm đứng; hoa trắng hay đỏ; 6 nhị; 4 dài, 2 ngắn. Quả cải hình trụ có mỏ dài, hơi eo giữa các hạt; hạt hình tròn dẹt, có một lưng khum, mặt bụng tạo nên 1 cạnh lồi ở giữa, dài 2,5-4mm, rộng 2-3mm, màu nâu đỏ hoặc màu đen.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Cải củ đã được trồng từ thời thượng cổ ở Trung Quốc và ở Ai Cập. Ở Việt Nam cải củ được trồng ở khắp nơi để lấy củ làm rau ăn hoặc muối dưa, thân lá làm rau ăn.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Củ cải có thể luộc, kho với thịt, cá, xào, nấu canh, làm gỏi hoặc muối dưa.

Dược lý

Củ cải dùng chữa một số bệnh như hoại huyết, còi xương, thiếu khoáng, lên men trong ruột, đau gan mãn tính, một số bệnh đường hô hấp

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Chọn mua

Vỏ ngoài căng mọng, thẳng, không có rễ, búng tay vào cảm giác chắc chắn và sâu.Nếu củ cải chứa thuốc sâu tì vỏ ngũn, ruột mềm.

Bảo quản

Cắt bỏ lá, bỏ củ cải vào túi giữ tươi, sau đó dùng giấy hoặc khăn giấy bọc lại,rồi bỏ vào túi ni lông, để nơi thoáng mát.

Chú ý khi dùng

Khi nấu, cần chú ý không nên nấu củ cải cùng cà rốt vì cả 2 loại thực phẩm này đếu có tính lạnh. Nếu đã trót nấu thì nên cho một chút dấm vào để điều hòa.

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)