Cà rốt

DINH DƯỠNG CHÍNH

 TRONG 100G  CÀ RỐT

Năng lượng

41kcal

Nước

88,29g

Protein

0,93g

Chất béo

0,24g

Carbohydrate

9,58g

Đường tổng số

4,74g

(Succrose)

(3,59g)

Chất xơ

2,8g

Chất bột

1,43g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

33mg

Sắt (Fe)

0,30mg

Magiê (Mg)

12mg

Phốt pho (P)

35mg

Kali (K)

320mg

Sodium  (Na)

69mg

Fluoride (F)

3,2mg

Vitamins

Vitamin C

5,9mg

Vitamin A

16706IU

Niacin( VitB3)

0,983mg

Folate

19mcg

Caroten, beta

8285mcg

Carotrn, anpha

3477mcg

Lutein+zeaxanthin

256mcg

Choline

8,8mg

Phylloquinone(vitK)

13,2mcg

Lipids

Cholestol

0

Nguồn: cơ sở dữ liệu dinh dưỡng

của USDA (cà rốt tươi)

Tên khoa hc: Daucus carota L

Thuộc họ hoa tán: Apiaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cà rốt là loại cây thảo sống 2 năm. Lá cắt thành bản hẹp. Hoa tập hợp thành tán kép; trong mỗi tán, hoa ở chính giữa thì không sinh sản và màu tía, còn các hoa sinh sản ở chung quanh thì màu trắng hay hồng. Hạt Cà rốt có vỏ gỗ và lớp lông cứng che phủ..  

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Cà rốt là một trong những loại rau trồng rộng rãi nhất và lâu đời nhất trên thế giới..Cà rốt cũng được trồng nhiều ở nước ta. Hiện nay, các vùng rau của ta đang trồng phổ biến hai loại Cà rốt: một loại có củ màu đỏ tươi, một loại có củ màu đỏ ngả sang màu da cam.

Loại vỏ đỏ (Cà rốt đỏ) được nhập trồng từ lâu, nay nông dân ta tự giữ giống; loại cà rốt này có củ to nhỏ không đều, lõi to, nhiều xơ, hay phân nhánh, kém ngọt.

Loại vỏ màu đỏ ngả sang màu da cam là cà rốt nhập của Pháp (Cà rốt Tim tôm) sinh trưởng nhanh hơn loài trên; tỷ lệ củ trên 80%, da nhẵn, lõi nhỏ, ít bị phân nhánh nhưng củ hơi ngắn, mập hơn, ăn ngon, được thị trường ưa chuộng.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Cà rốt  được dùng dưới dạng tươi để ăn sống (làm nộm, trộn dầu giấm), xào, nấu canh, hầm thịt. Hoặc dùng cà rốt ép lấy dịch, phối hợp với các loại rau quả khác làm nước giải khát, hoặc nước dinh dưỡng.

Dược lý

Củ cà rốt vị ngọt cay, tính hơi ấm, có tác dụng tăng tiêu hoá, làm khoan khoái trong bụng. Cà rốt có các tính chấtbổ, tiếp thêm chất khoáng, trị thiếu máu (nó làm tăng lượng hồng cầu và huyết cầu tố) làm tăng sự miễn dịch tự nhiên, là yếu tố sinh trưởng kích thích sự tiết sữa, làm cho các mô và da trẻ lại

Chú ý khi dùng

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)