Su hào

DINH DƯỠNG CHÍNH

TRONG 100G SU HÀO

 ( đã nấu chin)

Năng lượng

29kcal

Nước

90,30g

Protein

1,80g

Chất béo

0,11g

Carbohydrate

6,69g

Chất xơ

1,1g

Đường tổng số

2,80g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

25mg

Sắt (Fe)

0,4g

Magiê (Mg)

19mg

Phốt pho (P)

45mg

Kali (K)

340mg

Kẽm (Zn)

0,31mg

Natri ( Na)

257mg

Vitamins

Vitamin C

54mg

Vitamin A

35IU

Carotene, beta

21mcg

Choline

13,2mg

Vitamin E

0,52mg

Niacin (Vit B3)

0,390mg

Folat (vit B9)

12mcg

Lipids

Cholesterol

0

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

 

Tên khoa học: Brassica caulorapa (DC).

Thuộc họ cải: Brassicaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo có thân phình thành củ hình cầu hay hình hơi dẹp, màu xanh nhạt hoặc xanh tía, cách mặt đất vài cm, cho ta một khối nạc và mềm. Lá có phiến hình trứng, trơn, phẳng, màu lục đậm, có mép lượn sóng, xẻ thuỳ ở phần gốc; cuống lá dài. Cụm hoa chùm ở ngọn thân, thường chỉ xuất hiện vào năm thứ hai. Quả có mỏ rất ngắn, chứa nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Su hào có nguồn gốc từ vùng biển Địa Trung Hải được trồng khắp các nước châu Âu và các nước ôn đới trên thế giới, lấy củ làm rau ăn. Ở nước ta, Su hào được nhập trồng cuối thế kỷ 19. Hiện nay được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc( trong mùa đông), Đà Lạt dùng làm rau ăn.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Người ta dùng Su hào, chủ yếu là củ, làm rau ăn luộc, xào, hầm xương, hoặc dùng củ non thái nhỏ làm nộm, hoặc phơi tái làm dưa món, muối dưa.

Dược lý

Su hào có vị ngọt, cay, tính mát; vỏ củ có tác dụng hoá đàm; thân củ có tác dụng tiêu viêm, giảm đau.

(Nguồn từ điển thực vật học)