Cần tây

DINH DƯỠNG CHÍNH TRONG 100G  CÂN TÂY

Năng lượng

16kcal

Nước

95,43g

Protein

0,69g

Chất béo

0,17g

Carbohydrate

2,97g

Đường tổng số

1,83g

Chất xơ

1,6g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

40mg

Sắt (Fe)

0,20mg

Magiê (Mg)

11mg

Phốt pho (P)

24mg

Kali (K)

260mg

Kẽm (Zn)

80mg

Vitamins

Vitamin C

3,1mg

Vitamin A

449IU

Vitamin K

29,3mcg

Folate

36mcg

Caroten, beta

270mcg

Lutein+zeaxathin

283mcg

Lipids

Cholestol

0

Phytosterols

6mg

Nguồn: cơ sở dữ liệu dinh dưỡng

 của USDA

 

Tên khoa học: Apium graveolens

Thuộc họ hoa tán: Apiaceae

 

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống 1-2 năm có thân mọc đứng, cao khoảng 1m, có rãnh dọc. Lá ở gốc có cuống, xẻ ba thuỳ hình tam giác, các lá giữa và lá ở ngọn không có cuống, cũng chia ba thuỳ, xẻ 3 hoặc không chia thuỳ. Hoa màu trắng hay xanh lục, xếp thành tán.

 

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Cần tây có nguồn gốc ở bờ biển Đại Tây Dương và Địa Trung Hải, được trồng từ lâu đời ở các nước phương Tây, và được nhập vào nước ta trồng làm rau ăn.

 

CÔNG DỤNG

Chế biến

Ở Việt Nam để làm rau ăn, rất ngon khi rau cần tây xào với thịt bò, và thường dùng kèm với món hủ tíu Nam Vang ở miền Nam VN

Dược lý

Cần tây có vị chát, mùi nồng, có tính chất lọc máu, điều hoà huyết, làm bớt béo, khai vị, bổ thần kinh và bổ chung, cung cấp chất khoáng, chống hoại huyết, lợi tiêu hoá, kích thích tuyến thượng thận, giải nhiệt, chống lỵ, lợi tiểu, điều khí và dẫn mật, chống thấp khớp và kháng khuẩn; còn có tác dụng làm liền sẹo.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chọn mua

- Chọn cây màu xanh của lá phải thật đậm, mắt lá sáng bóng, dài, dầy,  tránh chọn cây có lá màu vàng, biến sắc. Phần cuống trắng, rễ sạch, tươi.

Bảo quản

- Tách lá, rửa sạch, cắt đoạn đặt trong hộp giữ tươi và để trong ngăn lạnh tủ lạnh, khi cần dùng lấy ra lượng vừa ăn.

Chú ý khi dùng:

- Hàm lượng carotine và vitamin C trong lá rau cần rất dồi dào, cho nên khi nấu tốt nhất bạn nên giữ lại lá non.

(nguồn từcoinguonthucpham tổng hợp)