Sả

DINH DƯỠNG CHÍNH

TRONG 100G SẢ

Năng lượng

99kcal

Nước

70,58

Protein

1,82g

Chất béo

0,49g

Carbohydrate

25,31g

Chất  khoáng

Canxi (Ca)

65mg

Sắt (Fe)

8,17mg

Magiê (Mg)

60mg

Phốt pho (P)

101mg

Kali (K)

723mg

Kẽm (Zn)

2,23mg

Natri ( Na)

6mg

Vitamin

Vitamin C

2,6mg

Vitanmin A

6IU

Riboflavin (Vit B2)

0,135mg

Thiamin (Vit B1)

0,065mg

Niacin (Vit B3)

1,101mg

Carton, beta

3mg

Folat (vit B9)

75mcg

Lipids

Cholesterol

0

Phytosterols

6mg

Beta-sitosterol

4mg

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

Tên khoa học: Cymbopogon nardus Rendl.

Thuộc họ hòa thảo: Grammineae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây cỏ, sống lâu năm, mọc thành bụi dày. Thân rễ màu trắng hoặc hơi tím. Lá dài, hẹp, có bẹ, mép hơi ráp. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm như chanh.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Sả có có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm. Sả được sử dụng rộng rãi như là một loại cây thuốc và gia vị tại các nước châu Á (đặc biệt là của người Thái, người Lào, người Khmer và người Việt) cũng như tại khu vực Caribe. Cây sả được trồng khắp nơi ở nước ta để làm gia vị và làm thuốc.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Sả có thể dùng làm rau ăn, gia vị (thường dùng ăn sống hoặc tẩm ướp cho thơm các món ăn thịt gia cầm, thủy hải sản).

Dược lý

Sả có vị the, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu đờm để chữa đầy bụng, đái rắt, chân phù nề, chữa ho do cảm cúm..

Chú ý khi dùng

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)