Tỏi

Tên khoa hc: Allium sativum L.

Thuộc họ hành: Alliaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Lá cứng, hình dải, thẳng dài 15-50cm, rộng 1-2,5cm có rãnh khía, mép lá hơi ráp. Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi; các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ Tỏi tức là thân hành (giò) của Tỏi. Hoa xếp thành tán ở ngọn thân trên một cán hoa dài 55cm hay hơn. Bao hoa màu trắng hay hồng bao bởi một cái mo dễ rụng tận cùng thành mũi nhọn dài.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Tỏi có nguồn gốc từ  miền Tây Trung Quốc, được gây trồng ở nhiều nước ôn đới. Ở nước ta, cũng trồng nhiều và được sử dụng  là gia vị trong chế biến món ăn rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Tỏi dùng làm gia vị hầu hết trong các món nấu xào để tăng cường nùi vị món ăn nhờ vào mùi thơm đặc trưng của tỏi, giúp khử các mùi không mong muốn khác trong thủy hải sản, thịt động vật… dùng chế biến cùng với các rau củ khác.

Dược lý

Tỏi có vị cay, tính ấm dủng chữa trị cảm mạo,. lỵ amíp, lỵ trực khuẩn, viêm ruột ăn uống không tiêu, mụn nhọt đau sưng.

Chú ý khi dùng

- Không nên dùng khi: âm hư, nội nhiệt (thể trạng gầy, tiểu vàng, khô, khát, nóng bên trong), phụ nữ mang thai, đậu trần; đau mắt, mũi, răng, cổ và lưỡi.

- Những người bị loét dạ dày, loét tá tràng và viêm dạ dày mãn tính tốt nhất là không nên ăn.

- Tỏi dễ gây bỏng, kích ứng niêm mạc miệng, lưỡi, đường tiêu hóa, phân tán mùi qua hơi thở và mồ hôi. Vì vậy không nên dùng liều cao và lâu dài. Sau khi dùng một thời gian, hãy nghỉ ít lâu mới dùng lại.

- Nhai chút lá trà hoặc súc miệng bằng nước trà đặc, hay ăn vài quả táo sẽ khử hết mùi tỏi.

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)