húng lủi

Tên khoa học: Mentha aquatic L.

Thuộc họ hoa môi: Lamiaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo có gốc bò với những thân bò dưới đất, có vẩy và những chồi bò trên mặt đất có lá, thường phân nhánh có thể dài tới 1m, lá có phiến hình trái xoan hay thuôn, dài 2-5 cm, rộng 1-3cm, đầu nhọn hay tù, gốc lá tròn hay tim, mép xẻ răng cưa, nhăn nheo. Cụm hoa nằm ở đầu ngọn, hoa có cuống ngăn, màu hồng, quả bế hình trứng. Húng có hoa nhưng không có hạt. Người trồng húng phải chọn ngắt những thân cây bánh tẻ trồng xuống đất ẩm.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Húng lủi phân bố ở các nước ôn đới châu Âu, châu Á. Ở nước ta hung lủi được trồng ở khắp nơi, thích hợp với đất phù sa, đất thịt.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Húng lủi được dùng làm rau gia vị trong một số món ăn như món cuốn, ăn với thịt chó….

Dược lý

Húng lủi được dùng làm thuốc chữa lợi tiêu hóa, sát trùng,chữa các vết thương, đắp chữa sưng vú ở phụ nữ.

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)