lá lốt

Tên khoa học: Piper lolot L.

Thuộc hồ tiêu: Piperaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Lá lốt có nguồn gốc từ Ấn Ðộ qua Ðông Nam Á đến các đảo Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt. Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Lá lốt có thể gọi là rau gia vị, nhưng cũng có thể gọi là eau chính thức, lá có thể thái nhỏ xào với thịt bò, hoặc cuốn với thịt bò hoặc heo làm chả nướng, nấu với ốc, lươn…

Dược lý

Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi.

Chú ý khi dùng

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)