Tía tô

Tên khoa học: Perilla frutescens.

Thuộc họ hoa môi: Lamiaceae.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo, cao 0,5- 1m. Lá mọc đối, mép khía răng, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía, nâu hay màu xanh lục có lông nhám. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành, màu trắng hay tím, mọc đối, 4 tiểu nhị không thò ra ngoài hoa. Quả bế, hình cầu. Toàn cây có tinh dầu thơm và có lông. Loài tía tô mép lá quăn (Perilla ocymoides L. var. bicolorlaciniata) có giá trị sử dụng cao hơn.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Mọc hoang hoặc trồng nhiều nơi trong cả nước và châu Á. Ỏ Việt Nam tía tô được trồng ở nhiều nơi để lấy thân, lá lám rau gia vị hay làm thuốc.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Lá tía tô dùng làm rau thơm gia vị ăn sống cùng các thức ăn khác như đậu phụ, rau trong món bún đậu mắm tôm chanh, món cuốn….

Dược lý

Tía tô vị cay, mùi thơm, tính ấm có công dụng: trị cảm lạnh, nôn mửa, cảm sốt, sốt rét, nhức đầu, lợi tiểu, ra mồ hôi, bụng trướng, táo bón, dị ứng, trúng độc, đau khớp xương...

(Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)