Ngò ôm

Tên khoa học: Enydra fluctuans Lour.

Thuộc họ cúc: Asteraceae

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Cây thảo sống nổi hay ngập nước, dài hàng mét, phân cành nhiều, có đốt. Thân hình trụ, có rãnh. Lá mọc đối, không cuống, gốc hơi rộng và ôm lấy thân, mép có răng cưa. Cụm hoa dạng đầu, không cuống bao bởi hai lá bắc hình trái xoan tù, màu lục. Hoa cái và hoa lưỡng tính đều sinh sản. Quả bế không có mào lông.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Ngò ôm có nguồn gốc ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, Việt Nam tới Inđônêxia. Ở nước ta cây mọc hoang trong các ao hồ, mương máng và cũng được trồng làm rau ăn sống hay nấu canh.

CÔNG DỤNG

Chế biến

Ngò ôm được trồng để  lấy cành lá non thơm nấu canh chua, cũng có thẻ ăn sống làm gia vị.

Dược lý

Ngò ôm có vị đắng, tính mát, mùi thơm, không độc; có tác dụng thông hoạt trung tiện, tiểu tiện, mát huyết, cầm máu.

 (Nguồn coinguonthucpham tổng hợp)